12 tháng 12, 2015

15 hàm thông dụng trong Excel bạn cần biết

Trong bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn 15 hàm thông dụng trong Excel tuy đơn giản nhưng lại rất mạnh nếu như bạn biết cách sử dụng các hàm lồng nhau... Hy vọng, chúng sẽ giúp bạn làm chủ bảng tính một cách dễ dàng.


1. =SUM()

- Cú pháp: =SUM()

- Chức năng: Hàm tính tổng các giá trị.

- Ví dụ: Tính tổng trong các ô A2 và ô B2, kết quả hiển thị trong ô B3. Lúc này, ta sẽ nhập vào ô B3 là: =SUM(A2,B2).

2. =AVERAGE()

- Cú pháp: =AVERAGE()

- Chức năng: Hàm tính trung bình cộng.

- Ví dụ: Tính trung bình các khoản thu nhập hàng tháng của bạn trong năm qua trong các cột A2 đến A13. Bạn chỉ cần gõ =AVERAGE(A2:A13) vào ô A14 để có được mức thu nhập trung bình.

3. =MIN()

- Cú pháp: =MIN()

- Chức năng: Hàm tìm số nhỏ nhất.

- Ví dụ: Bạn cần tìm số nhỏ nhất trong các ô từ B3 đến B39, bạn chỉ cần nhập =MIN(B3:B39) vào một ô nào đó, kết quả sẽ là số nhỏ nhất trong các ô B3 đến B39.

4. =MAX()

- Cú pháp: =MAX()

- Chức năng: Hàm tìm số lớn nhất.

Ngược lại với hàm MIN, hàm MAX sẽ giúp bạn tìm số lớn nhất trong các số. Ví dụ: Nhập =MAX(B3:B39), kết quả là số lớn nhất trong các số đó.

5. =TRIM()

- Cú pháp: =TRIM()

- Chức năng: Cắt bỏ khoảng trắng thừa trong dãy ký tự.

- Ví dụ: Cắt bỏ khoảng trắng thừa của những chữ trong ô B1 bằng cách gõ =TRIM(B1) vào ô C1, khi đó các khoảng trắng thừa sẽ được loại bỏ.

Nếu bạn muốn xóa ngắt dòng, hãy sử dụng hàm CLEAN thay vì TRIM.

6. =COUNT()

- Cú pháp: =COUNT()

- Chức năng: Hàm đếm số ô chứa dữ liệu số trong vùng được chọn.

- Ví dụ: Đếm xem có bao nhiêu số trong vùng có dữ liệu ký tự và dữ liệu số trong các ô A1-A20. Đơn giản, bạn chỉ cần gõ vào ô A21 là: =COUNT(A1:A20).

7. =COUNTA()

- Cú pháp: =COUNTA()

- Chức năng: Hàm đếm số ô chứa dữ liệu trong bảng.

Tương tự như ví dụ trên, bạn có thể sử dụng =COUNTA() để đếm số ô chứa dữ liệu là các ký tự như số, ký tự hoặc biểu tượng.

8. =LEN()

- Cú pháp: =LEN()

- Chức năng: Hàm đếm số ký tự trong trong một ô, bao gồm cả khoảng trắng.

- Ví dụ: Bạn muốn biết có bao nhiêu ký tự trong ô A1? Chỉ cần gõ =LEN(A1) vào một ô nào đó.

9. =CONCATENATE()

- Cú pháp: =CONCATENATE()

- Chức năng: Hàm dùng để ghép nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi duy nhất. Các chuỗi được nối có thể là số, văn bản, ô tham chiếu.

10. =DAYS()

- Cú pháp: =DAYS()

- Chức năng: Hàm cho biết số ngày giữa hai ngày trong một bảng tính.

- Ví dụ: Cho 5/12/2015 trong ô A4 và 12/12/2015 trong ô A5. Lúc này, bạn chỉ cần gõ hàm =DAYS(A5,A4) để có được câu trả lời (Đảo ngược thứ tự của các ô sẽ cho bạn kết quả là một số dương).

11. =NETWORKDAYS()

- Cú pháp: =NETWORKDAYS()

- Chức năng: Hàm tính số lượng ngày làm việc.

- Ví dụ: Trong ví dụ hàm DAYS(), bạn gõ =NETWORKDAYS(A4,A5) không cần đổi thứ tự các ô cũng cho kết quả là một số dương.

12. =SQRT()

- Cú pháp: =SQRT()

- Chức năng: Hàm lấy căn bậc hai của một số dương.

- Ví dụ: Cần biết căn bậc hai của năm 1764 là bao nhiêu? Chỉ cần gõ =SQRT(1764) vào một ô nào đó.

13. =NOW()

- Cú pháp: =NOW()

- Chức năng: Hàm cho biết ngày và giờ hiện tại.

- Ví dụ: Để xem ngày và giờ hiện tại, bạn chỉ cần gõ =NOW() không cần đối số vào một ô trong bảng tính. Nếu bạn muốn xem một ngày trong tương lai từ ngay hiện tại, bạn chỉ cần gõ =NOW()+32.

14. =ROUND()

- Cú pháp: =ROUND()

- Chức năng: Hàm làm tròn số.

- Ví dụ: Nếu bạn có số 231.852645 trong ô A1, bạn có thể gõ =ROUND(A1,0) cho kết quả là 232, hoặc =ROUND(A1,1) kết quả là 232.9, hoặc =ROUND(A1,-1) trả về 230.

15. =ROUNDUP(), =ROUNDDOWN()

- Cú pháp: =ROUNDUP()
                  =ROUNDDOWN()

- Chức năng: Hàm làm tròn lên và làm tròn xuống. Cách sử dụng cũng tương tự như hàm ROUND.

Chúc bạn thành công!